BÍ KÍP CHINH PHỤC DẠNG TRUE – FALSE – NOT GIVEN TRONG BÀI THI IELTS READING

06:12:2019 Huyền Lê

Như các bạn đã biết, để có thể chinh phục bài thi IELTS, đặc biệt là Reading với dạng bài TRUE-FALSE-NOT GIVEN, ta cần phải đầu tư rất nhiều thời gian. Đây là dạng bài không chỉ đòi hỏi người học nắm vững kỹ năng đọc hiểu mà có còn phải có một vốn từ sâu rộng trong việc phân tích và tìm ra câu trả lời đúng nhất. Tuy nhiên, nếu được hướng dẫn phương pháp đúng thì bạn sẽ không còn bối rối khi gặp phải dạng bài này. Hãy cùng EFA Việt Nam tìm hiểu thêm về bí kíp xử lý dạng bài này nhé!

Trong bài thi IELTS Reading, dạng bài True/False/Not Given thường được tác giả đặt ra câu hỏi dựa trên kỹ thuật từ khóa “keyword technique”. Để trả lời tốt dạng bài này, chúng ta cần nắm được cách phân tích từ khóa cũng như tìm các từ khóa tương đương giữa câu hỏi và câu trong passage. Điều đầu tiên để làm dạng bài này bạn cần hiểu khi nào là True, khi nào là False, khi nào là Not Given. Về cơ bản, sẽ có những cách nhận biết như sau: 

  • Nếu câu hỏi mà xuất hiện đầy đủ giống như thông tin trong bài thì sẽ là True.
  • Nếu câu hỏi mà không đúng (trái ngược) với thông tin trong bài sẽ là False.
  • Nếu câu hỏi mà không thể xác định được trong bài thì sẽ là Not Given.

True-False-Not Given là một dạng bài thoạt nhìn có vẻ khá phức tạp đối với các bạn học sinh. Tuy nhiên, nếu như các bạn nắm được phương pháp làm thì việc chính phục dạng bài này hoàn toàn là có thể. Sau đây là hướng dẫn giúp các bạn tìm được phương pháp để xử lý dạng bài này:

Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi, sau đó sử dụng kĩ năng scan, skim để tăng tốc độ đọc, hiểu để xác định vị trí thông tin cần tìm. Sau đó, gạch chân ra các từ khóa (keyword), có thể đặt tên là  A, B, C, D trong câu hỏi của tác giả đưa ra.

Bước 2: Quay lại tìm passage có chứa thông tin, và tìm ra các từ khóa A1, B1, C1 và D1 tương ứng đã được paraphrase từ A, B, C, D. Chúng có thể là từ những cặp từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

NOTE: Từ điển từ đồng nghĩa hữu ích → Click: Symnonym Dictionary

Bước 3: So sánh các cặp từ khóa A-A1, B-B1, C-C1, D-D1 để trả lời câu hỏi. Sẽ có 3 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Tất cả các từ khóa trong passage (A1, B1, C1, D1) đều giống với các từ khóa trong câu hỏi (A, B, C, D) →  TRUE.

Trường hợp 2: Nếu tất cả các từ khóa đều giống nhau, nhưng có MỘT từ khóa bị phủ nhận (sai) →  FALSE. Ví dụ: Chúng ta tìm được A = A1, B = B1, C = C1 nhưng D và D1 là 2 từ khóa phản bác lại nhau →  FALSE.

Trường hợp 3: Nếu có MỘT từ khóa không thể tìm thấy trong passage (bị thiếu), hoặc có thể tìm thấy nhưng lại nằm ở một chỗ khác không liên quan đến câu chính →  NOT GIVEN. Ví dụ: Chúng ta tìm được A = A1, B = B1, C = C1, nhưng lại không thể tìm ra từ khóa tương đương hoặc phản bác lại D → NOT GIVEN.

Dưới đây là một số ví dụ cụ thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng phương pháp này:

VÍ DỤ 1: 

Câu hỏi: Our ability to deal with a lot of input material has improved over time.

Passage: However, the fact that we are accustomed to processing large amounts of information does not mean we are better at it.

Chúng ta phân tích câu hỏi và tìm ra các từ khóa như sau:

A: deal with (xử lý)

B: a lot of input material (rất nhiều thông tin đầu vào)

C: Our ability has improved over time (khả năng của chúng ta đã được cải thiện qua thời gian)

So sánh với các từ khóa trong passage:

  • deal with = processing (A tương đương A1)
  • a lot of input material = large amounts of information (B tương đương B1)
  • Our ability has improved over time > < does NOT mean we are better at it (C và C1 phản bác lại nhau)

→  Rơi vào trường hợp 2 →  FALSE

VÍ DỤ 2:

Câu hỏi: A number of pests are now born with an innate immunity to some pesticides.

Passage: Because of their tremendous breeding potential and genetic diversity, many pests are known to withstand synthetic chemicals and bear offspring with a built-in resistance to pesticides.

Chúng ta phân tích các từ khóa trong câu hỏi:

A: a number of pests (nhiều loài pests – một loại côn trùng)

B: are born (sinh ra)

C: with an innate immunity to some pesticides (có khả năng kháng thuốc trừ sâu bẩm sinh)

So sánh với các từ khóa trong passage, chúng ta có:

  • a number of pests = many pests (A tương đương A1)
  • are born = bear offspring (B tương đương B1)
  • with an innate immunity to some pesticides = with a built-in resistance to pesticides (C tương đương C1)

Như vậy tất cả các từ khóa đều tương đương -> Rơi vào trường hợp 1 -> TRUE.

VÍ DỤ 3:

Câu hỏi: The trees from which quinine is derived grow only in South America.

Passage: At the time, quinine was the only viable medical treatment for malaria. The drug is derived from the bark of the cinchona tree, native to South America.

Phân tích từ khóa trong câu hỏi:

A: the trees from which quinine is derived (loài cây mà quinine được trích xuất ra)

B: grow in South America (mọc tại Nam Mỹ)

C: only (duy nhất – chỉ mọc tại Nam Mỹ)

So sánh với từ khóa trong passage:

  • the trees from which quinine is derived = the drug (quinine) is derived from the bark of the cinchona tree (A tương đương A1)
  • grow in South America = native to South America (B tương đương B1)
  • only: không tìm thấy trong passage (Trong passage có từ only nhưng nó lại nằm ở câu trước với nội dung không liên quan gì, chúng ta không biết loại cây này có mọc DUY NHẤT ở South America hay không).

-> Một từ khóa không tìm thấy -> Trường hợp 3 -> NOT GIVEN.

Trên đây là phương pháp khá hiệu quả trong việc xử lý dạng bài T-F-NG trong IELTS Reading. Các bạn hãy thử áp dụng phương pháp này vào làm các bài tập T-F-NG nhé, EFA Việt Nam hy vọng nó sẽ mang lại hiệu quả trong lộ trình học ôn IELTS của các bạn. Chúc các bạn thành công! 


Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO EFA VIỆT NAM
EFA Vietnam Education Consultancy and Training Co., Ltd.
Website: www.efa.edu.vn – www.tienganhchonguoidilam.vn
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Sapphire Palace, số 4 Chính Kinh, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hotline: +84 915 344 158 hoặc +84 916 159 707

Lập kế hoạch du học

Đăng ký Tư vấn du học miễn phí với EFA Việt Nam ngay bây giờ!

Tư vấn trực tuyến