6 từ mượn vừa lạ vừa quen trong tiếng Anh

19:08:2020 Lê Huyền

Có thể bạn chưa biết nhưng trong suốt quá trình hình thành, tiếng Anh chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều các thứ tiếng trên thế giới. Đó cũng là lý do tại sao đôi lúc tiếng Anh nghe thật kì lạ. Tuy một số từ mượn hợp lý đến mức chính người bản địa cũng không biết rằng chúng từ đâu tới như kindergarten (trường mẫu giáo) đến từ Đức, bravo (hoan hô) đến từ Ý,… tiếng Anh có các biểu cảm vay mượn làm cho câu nói bay bổng hơn, mặc dù nghĩa và cách phát âm thường không giống với nguyên bản. Hãy cùng EFA Việt Nam học những câu nói phổ biến được vay mượn từ các thứ tiếng khác nhé! 

Từ mượn

1. Tiếng Pháp

1.1. À la carte  (phát âm “ah la cart”)

  • Nghĩa trong tiếng Pháp “theo thực đơn”
  • Nghĩa trong tiếng Anh “gọi món”
  • Lưu ý: Từ này dùng để diễn tả việc chúng ta gọi món trong nhà hàng thay vì gọi theo thực đơn có sẵn hoặc nơi có ít lựa chọn.

Ex:   Customer can order their meal à la carte, or else pay a set fee for the buffet.

        Thực khách có thể gọi món, hoặc trả phí theo phần ăn cho búp phê.

1.2. Bon voyage (phát âm “BON voy-AJ”)

  • Nghĩa trong tiếng Pháp “(có) một chuyến đi tốt đẹp”
  • Nghĩa trong tiếng Anh “có một chuyến đi tốt đẹp”
  • Lưu ý: Mặc dù cách phát âm đã được đơn giản hoá trong tiếng Anh, nghĩa của cụm từ vẫn được giữ nguyên.

Ex:    Bon voyage! Have fun in France!

         Có một chuyến đi tốt đẹp nhé! Chơi vui ở Pháp nhé!

1.3. Hors d’oeuvre/ hors d’oeuvres (phát âm “or DERV”, hoặc “ỏ DERVS”, hãy nhớ “h” là âm câm)

  • Nghĩa trong tiếng Pháp “bên ngoài giờ làm”, từng có nghĩa là “món khai vị”
  • Nghĩa trong tiếng Anh “một món nhỏ được phục vụ trước bữa chính, thường được gọi là món khai vị”
  • Lưu ý: Nghĩa gốc trong tiếng Pháp nói về những món ăn được ăn bên cạnh việc ăn bình thường. Cách đánh vần rất khó cho người nói tiếng Anh, vì nó giống như cách phát âm gốc của người pháp, đó là lý do vì sao chữ “r” được đọc giống như nó đứng sau chữ “v”

Ex:    Before the main course, I think I’ll give the guests at my party a variety of hors d’oeuvres.

         Trước bữa chính, tôi nghĩ tôi sẽ mời các vị khách ở tiệc của chúng ta một vài món khai vị.

2. Tiếng Đức

2.1. Gesundheit (phát âm “geh-ZUN-tite”)

  • Nghĩa trong tiếng Đức “Sức khoẻ”, thường dùng sau khi ai đó hắt xì
  • Nghĩa trong tiếng Anh “Câu thường nói sau khi ai đó hắt xì”
  • Lưu ý: Thông thường sau khi ai đó hắt xì trong tiếng Anh mọi người sẽ nói “Bless you” hoặc “God bless you”, nhưng ở Mỹ đôi lúc chúng ta cũng sẽ có người sử dụng từ trong tiếng Đức. Mặc dù ít người biết cách đánh vần từ này. Tuy cũng không có lời giải thích tại sao từ này trở nên thông dụng, có rất nhiều người nhập cư từ Đức sang Mỹ, và từ này không quá liên quan đến tôn giáo như cụm từ “bless you”.

2.2. Doppelgänger (phát âm “DOP-pul-gan-ger”)

  • Nghĩa trong tiếng Đức “hai người đi”
  • Nghĩa trong tiếng Anh “Hai người giống nhau về ngoại hình và hành động”, “Trong cổ tích đây là một linh hồn hay quái vật ác hay đóng giả người khác”
  • Lưu ý: Tuy chúng ta có thể dùng từ “twin” trong tiếng Anh, từ “doppelgänger” nhấn mạnh sự giống nhau giữa hai người, và nói cũng vui mồm hơn nữa. 

Ex:    I saw your doppelgänger at the mall the other day: the cashier looked just like you!

        Tớ thấy bản sao của cậu ở trung tâm thương mại hôm trước: nhân viên quầy tính tiền nhìn giống hệt cậu.

3. Tiếng Tây Ban Nha

3.1. Mano a mano (phát âm “MAH-no ah MAH-no”)

  • Nghĩa trong tiếng Tây Ban Nha “tay trong tay”
  • Nghĩa trong tiếng Anh “sự thi đua gián tiếp giữa hai người”
  • Lưu ý: Mặc dù những ai không nói tiếng Tây Ban Nha sẽ nghĩ rằng từ này có nghĩa là “man to man” do sự giống nhau về mặt chữ, từ này có nghĩa là cuộc đấu tay đôi giữa hai người.

Ex:  The villain decided to fight the hero mano a mano instead of having his henchmen do it for him.

       Tên trùm quyết định đấu tay đôi với người hùng thay vì để tay sai của hắn làm.

Xem thêm: 

Grammar English: Các trạng từ chỉ mức độ (Grade) trong tiếng Anh

Bạn có biết Cliché – một dạng idioms đặc biệt trong tiếng anh?

Đây chỉ là một ví dụ nhỏ về các từ mượn mà người bản địa tiếng Anh thích sử dụng. Thật thú vị phải không nào! EFA Việt Nam mong rằng bạn đã học được thêm những từ hay để áp dụng vào vốn từ giao tiếp tiếng Anh của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về học tiếng anh hay tư vấn du học hãy liên hệ trực tiếp tới EFA Việt Nam để được hỗ trợ trực tiếp nhé.


Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO EFA VIỆT NAM
EFA Vietnam Education Consultancy and Training Co., Ltd.
Website: www.efa.edu.vn – www.tienganhchonguoidilam.vn
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Sapphire Palace, số 4 Chính Kinh, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hotline: +84 915 344 158 hoặc +84 916 159 707

Lập kế hoạch du học

Đăng ký Tư vấn du học miễn phí với EFA Việt Nam ngay bây giờ!

Tư vấn trực tuyến