IELTS Tips: Những cách để nói những điều hiển nhiên

23:05:2020 Lê Huyền

Có rất nhiều cách để diễn tả những điều hiển nhiên trước mắt. Có lẽ bạn sẽ dễ dàng nói những câu đó khi sử dụng tiếng Việt. Vậy còn với tiếng Anh thì sao? Tại bài viết này EFA Việt Nam sẽ chỉ ra cho bạn các cách để nói những điều hiển nhiên (obvious)

Ways of saying that things are obvious

1. Noticeable

Nếu một cái gì đó dễ nhìn thấy hoặc nhận ra, bạn có thể nói là noticeable.

VD: He’s lost a lot of weight – it’s quite noticeable.

There’s been a noticeable improvement in her work this term.

2. Conspicuous

Ai đó hoặc một cái gì đó thu hút sự chú ý bởi vì họ rất khác nhau và thu hút sự chú ý khỏi những gì xung quanh họ có thể được mô tả là conspicuous.

VD: I felt a bit conspicuous in my bright red coat.

3. Apparent/Evident/Plain

Một số tính từ có nghĩa là dễ dàng nhìn thấy hoặc hiểu rõ, chẳng hạn như apparent evident.

VD: Her unhappiness was apparent.

It’s increasingly evident that we have too few staff.

Từ plain có nghĩa rất tương tự:

VD: His anger was plain to see.

Klara made it very plain that she was fed up with him.

4. Marked

Một sự thay đổi hoặc khác biệt rất rõ ràng đôi khi được mô tả là marked.

VD: A full 75 % of participants reported a marked improvement in their health.

Last quarter saw a marked increase in sales.

5. Glaring

Một số từ đồng nghĩa “obvious” có liên kết phủ định. Tính từ glaring có nghĩa là “rất rõ ràng” và được sử dụng trước danh từ cho những điều chưa được thực hiện chính xác.

VD: The report contained several glaring errors.

They were victims of a glaring injustice.

There is a glaring omission from the list.

6. Blatant

Tính từ blatant cũng được sử dụng trước danh từ để chỉ một cái gì đó xấu rất rõ ràng và được thực hiện mà không cố gắng che giấu nó.

VD: That’s a blatant lie!

The whole episode was a blatant attempt to get publicity.

7. Patent

Một từ rất formal có nghĩa là cả ’tổng cộng và’ rõ ràng là patent. Nó thường xuất hiện trước từ “lie”, hay những từ có nghĩa là “nonsense”.

VD: These are patent lies.

He claims that the government wasn’t aware of the situation. This is patent nonsense!

8. Blindingly/Glaringly obvious 

Và những gì về cụm từ và thành ngữ trong lĩnh vực này? Để nhấn mạnh rằng một tình huống hoặc một người nào đó cảm xúc cực kỳ rõ ràng, bạn có thể nói blindingly hoặc glaringly obvious.

VD: He wasn’t happy here. That was glaringly obvious.

9. Stand out

Một cái gì đó nổi bật là rất dễ nhìn vì nó rất rõ ràng khác với mọi thứ ở gần nó. Bạn dùng stand out.

VD: Wear something bright that will make you stand out in the crowd.

10. Stand or stick out a mile.

Một cái gì đó rất dễ nhìn hoặc hiểu có thể được nói một cách không chính thức là stand or stick out a mile.

VD: His lack of experience sticks out a mile.

11. Be staring you in the face

Trong khi đó, một giải pháp cho một vấn đề rõ ràng có thể được cho là be staring you in the face (nhìn chằm chằm vào bạn).

VD: The answer was staring us in the face all along.

12. It goes without saying

Cuối cùng, một cụm từ hữu ích mà bạn có thể sử dụng để giới thiệu một cái gì đó mà bạn cảm thấy rõ ràng là, it goes without saying.

VD: It goes without saying that you’re welcome to stay with us any time you like.

Xem thêm: IELTS Listening: 15 Tips vàng giúp đạt điểm thi cao nhất

 

Hy vọng các từ trên hữu ích đối với bạn, sẽ giúp bạn có thêm những cách nói khác khi nhắc tới những điều hiển nhiên. Nếu bạn có thắc mắc nào, hãy liên hệ với EFA Việt Nam để biết thêm chi tiết. Chúc bạn học tập tốt và đạt được điểm cao như mong đợi!


Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO EFA VIỆT NAM
EFA Vietnam Education Consultancy and Training Co., Ltd.
Website: www.efa.edu.vn – www.tienganhchonguoidilam.vn
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Sapphire Palace, số 4 Chính Kinh, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hotline: +84 915 344 158 hoặc +84 916 159 707

Lập kế hoạch du học

Đăng ký Tư vấn du học miễn phí với EFA Việt Nam ngay bây giờ!

Tư vấn trực tuyến